Ông
Albert Einstein, sinh ngày 14 tháng 03 năm 1879 tại
thành phố Ulm, Đức quốc, trong một gia đ́nh làm nghề
thủ công và tiểu thương. Bố là một người giỏi về hóa
học và mẹ là người có khiếu về âm nhạc. Năm 1894,
gia đ́nh ông di cư sang sống tại Ư. Ông được bố gởi
đi học ở Thụy Sĩ và đă tốt nghiệp tiến sĩ triết học
tại Đại học Zurich. Sau khi ra trường, ông được mời
dạy toán và vật lư tại một trường bách khoa ở Thụy
Sĩ, ngoài việc dạy học, ông dành hết thời gian c̣n
lại để nghiên cứu vật lư học và ông c̣n làm việc tại
văn pḥng thẩm tra cấp bằng sáng chế ở Berne, Thụy
Sĩ. Năm 1905, ông gởi đăng bài "Lư thuyết tương đối
hẹp" dài 5 trang trên tờ Physics. Bài báo nhanh
chóng được chú ư và nó là tiếng nổ lớn của ngành
khoa học về không gian và thời gian, ông đă phá vỡ
các khái niệm tuyệt đối về không gian và thời gian
của nhà vật lư học và toán học vĩ đại, Issaac Newton
(1642-1727). Lập tức tên tuổi của ông được nhiều
người biết tới và được xem là một khoa học gia nổi
tiếng nhất vào thời điểm ấy.
Năm
1911, Ông là giáo sư vật lư ở Prague. Năm 1913, ông
được mời làm giám đốc Học Viện Vật Lư Hoàng Đế
Wilhelm tại Berlin. Đến năm 1921, ông được trao giải
thưởng Nobel về Vật lư học qua đề án nghiên cứu "Lư
Thuyết Tương đối" (The Theory of Relativity). Trong
thế chiến thứ nhất (1914-1918), ông từng bị tống
giam v́ tội "chống chiến tranh và ủng hộ ḥa b́nh".
Sau khi Adolf Hitler (1889-1945) trở thành quốc
trưởng của Đức, ông ra sức chống lại chủ nghĩa phát
xít và rời bỏ nước Đức sang sống tại Hoa Kỳ.
Từ năm
1933 đến năm 1945, ông là giáo sư toán và lư tại
Viện Cao học Princeton ở bang New Jersey. Phát xuất
từ ḷng căm thù chủ nghĩa phát xít mà ông đă giúp
cho Tổng thống Mỹ Franklin Roosevelt (1882-1945) chế
tạo bom nguyên tử và cuối cùng bị xem là "cha đẻ"
của thứ vũ khí giết người này. Đây cũng là lư do mà
về sau năm 1950, ông thành lập Viện Kiểm Soát Nguyên
tử Quốc tế tại Hoa Kỳ.
Ba thập
niên cuối đời ḿnh, ông dành thời gian để nghiên cứu
về "Lư thuyết thống nhất giữa lực hấp dẫn và hiện
tượng điện quang" (The Theory of unify gravitation
and eletro-magnetism).
Mặc dù
bận rộn nghiên cứu và giảng dạy khoa học, nhưng ông
Einstein vẫn dành thời gian nhất định để nghiên cứu
triết học và tôn giáo, đặc biệt trong đó có Đạo Phật.
Theo tài liệu "The World As I See It" (Trần thế khi
tôi nh́n thấy nó, nhà xb Philosophical Library, New
York, 1949) và quyển "Ideas and Opinions" (Những Ư
Kiến và Những Quan Điểm, nhà xb Crown, NY, 1945) là
hai tuyển tập những bài báo, bài tham luận về tôn
giáo và khoa học mà ông Einstein viết từ đầu những
năm ba mươi. Đáng chú ư trong tập này là các bài như
"Religion and Science" (Tôn giáo và Khoa học), viết
từ 1930; bài "Science, Philosophy & Religion, A
Sumposium" (Khoa học, Triết học và Tôn giáo, một
buổi hội thảo) viết năm 1941; bài "Religion and
Science: Irreconcilable?" (Tôn giáo và Khoa học:
không thể ḥa giải được sao?) viết vào năm 1948.
Theo
các tài liệu trên th́ chính A. Einstein tự xem ḿnh
là một người thuộc về tôn giáo. Tôn giáo của ông
được người ta biết qua lư thuyết khoa học của ông.
Ông bác bỏ sự thần thánh hóa trong tôn giáo, ông
quan tâm đến đời sống con người ở hiện tại và ngay
cả sau khi chết. Trong các buổi hội thảo về triết
học và tôn giáo, có lúc ông trích dẫn lời của Chúa,
rồi có khi ông dẫn lời trong kinh Phật. Quan điểm
của ông về tôn giáo chưa bao giờ có hệ thống và nhất
quán. Tuy nhiên, với trí tuệ sắc bén và ḷng ngưỡng
mộ của ông đối với các tôn giáo đă giúp cho ông hiểu
đúng và chính xác về các tôn giáo mà ông để tâm
nghiên cứu. Ông vẫn thường nhắc nhở các nhà khoa học
nên học hỏi ở các tôn giáo để bổ sung cho những
khiếm khuyết của khoa học. Ông nói: "Khoa học mà
thiếu tôn giáo là khập khiễng. Tôn giáo mà không có
khoa học th́ mù quáng" (Science without religion is
lame. Reigion without science is blind).
Cũng
theo các tài liệu trên cho thấy, ông đă nghiên cứu
Đạo Phật qua các sách báo của các học giả Phật học
của người Âu Mỹ viết, đáng kể là triết gia người Đức
Schopenhauer Arthur (1788-1860), tiến sĩ người Đức
Paul Carus (1852-1919), viện sĩ hàn lâm người Nga
Vasily Vasaliyey (1818-1900)... là những nhà Phật
học nổi danh ở phương Tây. Nhờ nghiên cứu như vậy mà
A. Einstein đă nh́n thấy Đạo Phật như là một triết
lư phương Đông cực kỳ sống động và triết lư ấy đă đi
vào cuộc đời bằng chân lư thực chứng của ḿnh, ngỏ
hầu cắt ngang sự chậm tiến, lạc hậu, mê tín, cuồng
tín và kém văn minh của thời đại. Đạo Phật đă đem
lại cho con người một cái nh́n mới, một lối sống mới,
một sự hài ḥa mới, sống với nhau như ánh sáng trong
không gian, chan ḥa với nhau như nước với sữa.
Chính v́ thấy rơ cái độc đáo đó mà ông Einstein đă
phát biểu về Đạo Phật như sau : "Tôn giáo của tương
lai sẽ là một tôn giáo toàn cầu, vượt lên trên mọi
thần linh, giáo điều và thần học. Tôn giáo ấy phải
bao quát cả phương diện tự nhiên lẫn siêu nhiên, đặt
trên căn bản của ư thức đạo lư, phát xuất từ kinh
nghiệm tổng thể gồm mọi lĩnh vực trên trong cái nhất
thể đầy đủ ư nghĩa. Phật giáo sẽ đáp ứng được các
điều kiện đó" (The religion of the future will be a
cosmic religion. It would transcend a person God and
avoid dogmas and theology. Covering both the natural
and the spiritual, it should be based on a religious
sence, arising from the experience of all things,
natural and spiritual, as a meaningful unity.
Buddhism answers this description). Đồng thời, một
lần khác ông cũng khẳng định rằng: "Nếu có một tôn
giáo nào đương đầu với các nhu cầu của khoa học hiện
đại th́ đó là Phật giáo. Phật giáo không cần xét lại
quan điểm của ḿnh để cập nhật hóa với những khám
phá mới của khoa học. Phật giáo không cần phải từ bỏ
quan điểm của ḿnh để xu hướng theo khoa học, v́
Phật giáo bao hàm cả khoa học cũng như vượt qua khoa
học" (If there is any religion that would cope with
modern scientific needs, it would be Buddhism.
Buddhism requires no revision to keep it up to date
with recent scientific finding. Buddhism need no
surrender its view to science, becauseit embrances
science as well as goes beyond science). (Cả hai câu
trên được trích từ Collected famous quotes from
Albert Einstein. http://rescomp,stanford,edu/~
cheshire/ Einstein quotes.htm).
Dù
những lư thuyết khoa học của ông rất phức tạp và khó
hiểu, nhưng tấm ḷng nhân đạo và mến chuộng ḥa b́nh
của ông đă khiến cho mọi người cảm thấy gần gũi với
ông. Ông đă cống hiến tất cả trí tuệ và sức lực của
ḿnh đối với sự phát triển khoa học của nhân loại.
Ông làm việc không biết mệt mỏi cho đến ngày qua đời.
Ông mất vào lúc 1giờ 25 phút rạng sáng ngày 19 tháng
04 năm 1955 tại Princeton, Hoa Kỳ, hưởng thọ 76 tuổi.
Ngày nay, đối với mọi tín đồ Phật Giáo trên khắp năm
châu đều thành kính khi nhắc đến tên tuổi của ông,
người đă từng góp phần khẳng định lại giá trị vĩnh
cửu đối với Giáo lư của Đạo Phật.
Tổng hợp tài liệu theo :
- THE WORLD I SEE IT (Giáo sư Robert Topmiller tại
đại học Kentucky, USA tháng 11/1997)
- ALBERT EINSTEIN, A Biography/F. Albrecht/
Viking/USA/1997